Nhiều người mua một phần của một thửa đất lớn, nhưng bên bán không làm hợp đồng chuyển nhượng. Họ đề nghị lập hợp đồng ủy quyền, với lý do “cho nhanh, đỡ tốn thuế, đỡ phải tách thửa”.
Bên mua thường yên tâm vì đã trả tiền, đã giữ giấy tờ, thậm chí đã xây nhà. Nhưng một câu hỏi vẫn lấn cấn: nếu người bán gặp tai nạn hay bất trắc thì hợp đồng ủy quyền còn giá trị không?
Nỗi lo này có cơ sở pháp lý rõ ràng. Bài viết phân tích hai câu hỏi: hợp đồng ủy quyền có thay thế được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không, và hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực vào thời điểm nào.

1. Bản chất của hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền chỉ trao quyền đại diện: bên được ủy quyền thay mặt bên ủy quyền làm một số việc trong phạm vi nhất định. Nó không chuyển quyền sử dụng đất từ người này sang người khác.
Theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Ủy quyền không nằm trong danh sách này.
- Ủy quyền giống như đưa chìa khóa và giấy phép cho người khác thay mình làm việc. Chủ sở hữu vẫn là bạn.
- Chuyển nhượng là đổi người đứng tên quyền sử dụng đất.
Vì vậy, về nguyên tắc, hợp đồng ủy quyền không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng. Người nhận ủy quyền không phải là người sử dụng đất hợp pháp trên giấy tờ.
2. Vì sao chỉ làm hợp đồng ủy quyền lại rủi ro?

Phần này dựa trên Bộ luật Dân sự 2015, và nỗi lo của người hỏi hoàn toàn có cơ sở.
2.1. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt khi người ủy quyền chết
Khoản 3 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê các trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền:
- Theo thỏa thuận;
- Thời hạn ủy quyền đã hết;
- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt việc ủy quyền;
- Người được đại diện hoặc người đại diện là cá nhân chết, hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
- Người đại diện không còn đủ điều kiện theo khoản 3 Điều 134;
- Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.
Trường hợp quan trọng nhất với người mua đất là người ủy quyền (chủ đất) là cá nhân chết. Khi đó người nhận ủy quyền không còn tư cách thay mặt họ ký hợp đồng chuyển nhượng hay làm thủ tục sang tên.
2.2. Hợp đồng chấm dứt theo Điều 422
Điều 422 liệt kê các trường hợp chấm dứt hợp đồng nói chung, trong đó có việc cá nhân giao kết hợp đồng chết mà hợp đồng phải do chính người đó thực hiện. Ghép với Điều 140, kết luận là: khi người ủy quyền chết, hợp đồng ủy quyền chấm dứt hiệu lực.
2.3. Những rủi ro khác
- Bị đơn phương chấm dứt ủy quyền. Điểm d khoản 3 Điều 140 cho phép người ủy quyền đơn phương chấm dứt. Dù các bên có thỏa thuận hạn chế, bên mua vẫn không chắc chắn bằng việc đứng tên trên Giấy chứng nhận.
- Chủ đất vẫn là người đứng tên. Họ có thể thế chấp, bán cho người khác hoặc tặng cho, vì về pháp lý quyền sử dụng đất vẫn thuộc về họ.
- Đất bị kê biên. Nếu chủ đất phát sinh nghĩa vụ trả nợ, quyền sử dụng đất có thể bị kê biên để thi hành án. Bên nhận ủy quyền rất khó bảo vệ quyền lợi vì không phải người sử dụng đất.
- Tranh chấp với người thừa kế. Khi chủ đất mất, quyền sử dụng đất trở thành di sản, và người thừa kế có thể không thừa nhận giao dịch trước đó.
- Không đủ cơ sở sang tên. Muốn được cấp Giấy chứng nhận đứng tên mình, người mua cần có hợp đồng chuyển nhượng hợp lệ và hoàn tất đăng ký biến động. Hợp đồng ủy quyền không thay thế được căn cứ này.
Do đó, chỉ làm hợp đồng ủy quyền mà không làm hợp đồng chuyển nhượng là rất rủi ro về mặt pháp lý.
3. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Theo khoản 1 Điều 45, trong hầu hết các trường hợp, người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng khi đáp ứng đủ năm điều kiện:
- Có Giấy chứng nhận (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất), trừ một số trường hợp luật quy định riêng như thừa kế quyền sử dụng đất hoặc chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa.
- Đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng quyết định, bản án hoặc phán quyết đã có hiệu lực pháp luật.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án.
- Còn trong thời hạn sử dụng đất.
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (điều kiện mới so với luật cũ).
Ngoài ra, một số trường hợp phải đáp ứng thêm điều kiện riêng:
- Người sử dụng đất được ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính thì phải nộp xong trước khi chuyển nhượng.
- Chuyển đổi đất nông nghiệp phải đáp ứng Điều 47; người dân tộc thiểu số được giao đất, thuê đất theo khoản 3 Điều 16 phải đáp ứng Điều 48.
- Chủ đầu tư dự án bất động sản chuyển nhượng đất đã có hạ tầng phải tuân theo thêm Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Nhà ở 2023.
- Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất được UBND cấp huyện chấp thuận.
Khoản 8 Điều 45 còn nêu các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, ví dụ tổ chức kinh tế nhận đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của cá nhân (trừ khi được chuyển mục đích theo quy hoạch), hoặc cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng đó nhận đất ở và đất khác trong khu vực này.
Trước khi mua, bên nhận chuyển nhượng nên kiểm tra kỹ từng điều kiện, đồng thời kiểm tra thông tin quy hoạch tại cơ quan quản lý địa phương.
4. Khi nào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực?
4.1. Hai mốc thời điểm cần phân biệt
Với luật mới, cần tách hai mốc khác nhau:
- Thời điểm hợp đồng có hiệu lực: các bên bắt đầu bị ràng buộc quyền và nghĩa vụ.
- Thời điểm việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực: người mua thực sự trở thành người sử dụng đất hợp pháp.
Luật Đất đai 2013 gộp hai ý này vào một câu (hiệu lực từ lúc vào sổ địa chính). Luật Đất đai 2024 không còn quy định như vậy, nên phải đọc cùng Luật Công chứng và Bộ luật Dân sự 2015.
4.2. Mốc 1: hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực
Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 yêu cầu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một bên hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản.
Luật Đất đai không tự quy định hiệu lực của hợp đồng vào lúc nào. Nội dung này được quy định chung tại Luật Công chứng, nên hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày công chứng.Văn bản công chứng có hiệu lực từ lúc công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu. Với văn bản công chứng điện tử thì áp dụng quy định riêng về công chứng điện tử.
Ngoài ra, hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện chung của giao dịch dân sự tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015: chủ thể có năng lực phù hợp, tự nguyện, và mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm. Hợp đồng không công chứng khi luật bắt buộc thì không có hiệu lực pháp lý.
Từ thời điểm này:
- Bên chuyển nhượng phải giao đất, giao giấy tờ pháp lý và phối hợp làm thủ tục sang tên.
- Bên nhận chuyển nhượng phải thanh toán tiền và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
- Nghĩa vụ thuế, lệ phí do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định hiện hành.
4.3. Mốc 2: việc chuyển quyền có hiệu lực từ thời điểm đăng ký
Căn cứ để xác định mốc này là Điều 503 Bộ luật Dân sự 2015: việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định của Luật Đất đai.
Về đăng ký, theo điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, người chuyển nhượng phải đăng ký biến động trong 30 ngày kể từ ngày công chứng, chứng thực hợp đồng. Đăng ký có thể bằng hình thức trên giấy hoặc điện tử, giá trị pháp lý như nhau (Điều 131).
Nói gọn lại:
- Công chứng làm hợp đồng có hiệu lực, tức là ràng buộc hai bên.
- Đăng ký biến động làm việc chuyển quyền có hiệu lực, tức là xác lập quyền sử dụng đất của bên mua.
Vì vậy, hợp đồng đã công chứng chưa đồng nghĩa với việc đất đã thuộc về bên mua. Trong thời gian chưa đăng ký, người đứng tên trên Giấy chứng nhận vẫn là bên bán, nên các rủi ro như bị thế chấp, bán cho người khác hoặc kê biên thi hành án vẫn còn. Đây chính là lý do không nên chậm sang tên.
4.4. Trường hợp có tổ chức kinh doanh bất động sản
Nếu một bên hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản, hợp đồng không bắt buộc công chứng, chứng thực, mà thực hiện khi các bên yêu cầu. Khi đó thời điểm hiệu lực của hợp đồng không tính từ công chứng. Với giao dịch về nhà ở thuộc diện này, Luật Nhà ở 2023 quy định thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì là thời điểm ký kết hợp đồng.
Dù vậy, việc chuyển quyền sử dụng đất vẫn phải đăng ký biến động. Hợp đồng có hiệu lực không có nghĩa bên mua đã đứng tên.
5. Mua một phần thửa đất thì nên làm gì?

Mua một phần thửa đất là tình huống nhiều người vướng nhất. Muốn chuyển nhượng riêng phần đó thường phải tách thửa để có Giấy chứng nhận riêng. Điều kiện tách thửa (diện tích tối thiểu, lối đi, quy hoạch) do địa phương quy định nên khác nhau giữa các nơi.
Một số hướng xử lý an toàn hơn so với chỉ ủy quyền:
- Tách thửa rồi chuyển nhượng nếu phần đất đủ điều kiện.
- Ký hợp đồng đặt cọc hoặc cam kết chuyển nhượng, công chứng nếu có thể, nêu rõ thời hạn, điều kiện, mức phạt vi phạm. Thanh toán theo từng đợt gắn với tiến độ tách thửa, tránh trả hết tiền khi chưa có hợp đồng chuyển nhượng.
- Nếu chưa đủ điều kiện tách thửa, hãy hỏi luật sư hoặc cơ quan chuyên môn về phương án phù hợp. Không nên coi ủy quyền là giải pháp thay thế lâu dài.
- Lưu giữ chứng cứ: biên nhận, chuyển khoản ngân hàng ghi rõ nội dung, biên bản bàn giao đất, hình ảnh hiện trạng.
- Nếu buộc phải nhận ủy quyền tạm thời, hãy chốt rõ phạm vi và thời hạn, đồng thời có kế hoạch hoàn tất chuyển nhượng chính thức càng sớm càng tốt.
6. Kết luận
Hợp đồng ủy quyền không thay thế được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vì nó chỉ trao quyền đại diện chứ không chuyển quyền sử dụng đất. Theo Điều 140 và Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, khi người ủy quyền chết thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt, nên người mua chỉ có ủy quyền sẽ đối mặt với nguy cơ mất quyền lợi.
Với luật mới, chuyển nhượng phải đáp ứng năm điều kiện ở khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và phải đăng ký biến động. Do luật mới không còn nêu rõ thời điểm hiệu lực như luật cũ, hãy coi việc hoàn tất đăng ký và nhận Giấy chứng nhận đứng tên mình là mốc để yên tâm.
Thông tin liên hệ:
Văn phòng Luật sư Châu Đốc – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
📍 Địa chỉ: 92/49/7/20 Nguyễn Thị Chạy, khu phố Chiêu Liêu, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh.
📞 Điện thoại: 0987 79 16 32
✉️ Email: luattamduc.law@gmail.com
🌐 Website: luattamduc.vn
📘 Facebook: Luật sư Dân sự
🎵 TikTok: @luatsutuvantphcm
📍 Google Maps: Xem bản đồ
🕐 Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 (8:00 – 17:00)

