Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai: Luật sư Luật Tâm Đức giải đáp thắc mắc những trường hợp thường gặp
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai là gì?
Luật sư Luật Tâm Đức hỗ trợ giải đáp thắc mắc – Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai là việc Nhà nước quyết định chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khi người này có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đất đai trong quá trình quản lý, sử dụng đất. Đây là một biện pháp xử lý mang tính chế tài, được áp dụng nhằm bảo đảm trật tự, kỷ cương trong quản lý và sử dụng đất đai.
Theo quy định của pháp luật đất đai, việc thu hồi đất trong trường hợp này chỉ được thực hiện khi xác định rõ hành vi vi phạm, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục luật định. Khác với các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội, thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai thường không được bồi thường về đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với tài sản hợp pháp gắn liền với đất.
Trong thực tiễn, thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai thường phát sinh từ các hành vi như sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đây là một trong những nội dung tranh chấp và khiếu kiện đất đai phổ biến hiện nay.
Những trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai thường gặp
Trong quá trình sử dụng đất, nếu người sử dụng đất vi phạm nghĩa vụ hoặc sử dụng đất không đúng quy định, Nhà nước có quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai. Trên thực tế, các trường hợp dẫn đến thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai thường gặp gồm:

Sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê
Người sử dụng đất bị thu hồi đất khi:
-
Sử dụng đất không đúng mục đích ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-
Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
-
Dùng đất nông nghiệp, đất chuyên dùng để xây dựng công trình trái phép
Đây là hành vi vi phạm phổ biến và là căn cứ thu hồi đất nếu không khắc phục sau khi đã bị xử phạt.
Lấn, chiếm đất đai trái phép
Thu hồi đất được áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất:
-
Lấn sang diện tích đất ngoài ranh giới được giao
-
Chiếm dụng đất công, đất chưa được Nhà nước giao hoặc cho thuê
-
Sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ công trình công cộng trái phép
Hành vi lấn, chiếm đất bị coi là vi phạm nghiêm trọng pháp luật đất đai.
Xem thêm: Tranh chấp đòi lại nhà, đất bị người khác chiếm dụng hoặc sử dụng trái phép
Tranh chấp đòi lại nhà, đất bị người khác chiếm dụng hoặc sử dụng trái phép
Không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng
Người sử dụng đất có thể bị thu hồi đất nếu:
-
Không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn luật định kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất
-
Được gia hạn thời gian sử dụng nhưng vẫn không sử dụng đất
-
Không chứng minh được lý do bất khả kháng cho việc chậm đưa đất vào sử dụng
Trường hợp này thường gặp đối với đất được giao để thực hiện dự án đầu tư.
Không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
Thu hồi đất có thể xảy ra khi người sử dụng đất:
-
Không nộp hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
-
Trốn tránh hoặc không thực hiện các khoản nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai
-
Đã bị nhắc nhở, xử phạt nhưng vẫn không khắc phục vi phạm

Nhận chuyển nhượng, sử dụng đất trái quy định pháp luật
Một số trường hợp thu hồi đất phát sinh từ việc:
-
Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo luật định
-
Thực hiện giao dịch đất đai không đúng hình thức pháp luật
-
Sử dụng đất thuộc diện không được phép chuyển nhượng
Các trường hợp này đều có thể dẫn đến việc Nhà nước thu hồi đất.
Xem thêm: Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng Kinh Doanh
Hậu quả pháp lý khi bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Việc bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai không chỉ làm chấm dứt quyền sử dụng đất mà còn kéo theo nhiều hậu quả pháp lý bất lợi đối với người sử dụng đất. Cụ thể:
Chấm dứt quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Khi có quyết định thu hồi đất hợp pháp, người sử dụng đất:
-
Mất quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyết định thu hồi có hiệu lực
-
Phải bàn giao đất đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
-
Trường hợp không chấp hành có thể bị cưỡng chế thu hồi đất
Quyết định thu hồi đất là quyết định hành chính bắt buộc thi hành.
Không được bồi thường về đất
Khác với các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội, khi thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai:
-
Người bị thu hồi đất không được bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất
-
Đây là hậu quả pháp lý trực tiếp của hành vi vi phạm pháp luật đất đai
Quy định này nhằm bảo đảm tính răn đe và nghiêm minh của pháp luật.
Xem xét bồi thường tài sản hợp pháp gắn liền với đất (nếu có)
Mặc dù không được bồi thường về đất, nhưng:
-
Tài sản hợp pháp gắn liền với đất có thể được xem xét bồi thường
-
Việc bồi thường phụ thuộc vào tính hợp pháp của tài sản và thời điểm hình thành
Trong thực tế, đây là nội dung thường phát sinh tranh chấp giữa người dân và cơ quan nhà nước.
Phát sinh trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính hoặc nghĩa vụ khác
Ngoài việc bị thu hồi đất, người vi phạm còn có thể:
-
Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
-
Bị buộc khắc phục hậu quả, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép
-
Phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng
Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Theo quy định của pháp luật đất đai, việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai không được thực hiện tùy tiện mà phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục chặt chẽ. Cụ thể:

Phát hiện và xác minh hành vi vi phạm pháp luật đất đai
Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm:
-
Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất
-
Xác minh hành vi vi phạm thông qua hồ sơ địa chính, thực địa
-
Làm rõ loại đất, mục đích sử dụng và đối tượng vi phạm
Đây là bước đầu tiên và có ý nghĩa quyết định trong việc thu hồi đất.
Lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính (nếu thuộc trường hợp xử phạt)
Sau khi phát hiện vi phạm:
-
Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
-
Ban hành quyết định xử phạt kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả
-
Ấn định thời hạn để người sử dụng đất khắc phục vi phạm
Trong nhiều trường hợp, thu hồi đất chỉ được áp dụng khi người vi phạm không khắc phục vi phạm.
Ban hành quyết định thu hồi đất
Khi đủ căn cứ pháp luật, cơ quan có thẩm quyền:
-
Ban hành quyết định thu hồi đất bằng văn bản
-
Quyết định phải ghi rõ: lý do thu hồi, diện tích thu hồi, thời điểm bàn giao đất
-
Thông báo quyết định thu hồi đất đến người sử dụng đất hợp pháp
Quyết định thu hồi đất là căn cứ pháp lý trực tiếp làm chấm dứt quyền sử dụng đất.
Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất
Sau khi có quyết định thu hồi đất:
-
Người sử dụng đất có trách nhiệm bàn giao đất đúng thời hạn
-
Trường hợp không chấp hành, cơ quan nhà nước có thể thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
-
Việc cưỡng chế phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và điều kiện theo luật định
Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Trong trường hợp cho rằng quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai là trái pháp luật, người sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Quyền khiếu nại quyết định thu hồi đất
Người bị thu hồi đất có quyền:
-
Khiếu nại đến cơ quan đã ban hành quyết định thu hồi đất
-
Khiếu nại đến cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định
Thời hạn khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại hành chính. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người sử dụng đất có thể đề nghị tạm dừng việc thi hành quyết định thu hồi đất nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật.
Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
Ngoài việc khiếu nại, người sử dụng đất còn có quyền:
-
Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
-
Yêu cầu Tòa án hủy quyết định thu hồi đất trái pháp luật
-
Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) do quyết định trái pháp luật gây ra
Việc khởi kiện được thực hiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Trường hợp quyết định thu hồi đất dễ bị Tòa án tuyên trái pháp luật
Trong thực tiễn xét xử, quyết định thu hồi đất có thể bị tuyên trái pháp luật khi:
-
Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm theo luật định
-
Không thực hiện đúng trình tự, thủ tục thu hồi đất
-
Xác định sai hành vi vi phạm hoặc sai đối tượng bị thu hồi
-
Ban hành quyết định không đúng thẩm quyền
Kết luận
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai là một trong những biện pháp quản lý quan trọng của Nhà nước nhằm bảo đảm việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp quyết định thu hồi đất được ban hành sai căn cứ, sai trình tự hoặc vượt thẩm quyền, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Do đó, khi rơi vào trường hợp bị thu hồi đất, người sử dụng đất cần xác định rõ hành vi vi phạm có thực sự tồn tại hay không, đồng thời kiểm tra kỹ trình tự, thủ tục và thẩm quyền thu hồi đất của cơ quan nhà nước. Việc hiểu đúng quy định pháp luật sẽ giúp người dân và doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.
Thông tin liên hệ:
Văn phòng Luật sư Châu Đốc – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
📍 Địa chỉ: 92/49/7/20 Nguyễn Thị Chạy, khu phố Chiêu Liêu, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh.
📞 Điện thoại: 0987 79 16 32
✉️ Email: luattamduc.law@gmail.com
🌐 Website: luattamduc.vn
📘 Facebook: Luật sư Dân sự
🎵 TikTok: @luatsutuvantphcm
📍 Google Maps: Xem bản đồ
🕐 Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 (8:00 – 17:00)


Pingback: Luật sư Luật Tâm Đức, tội phạm, kích động mạnh, hình sự 2025