Trong quan hệ lao động, đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đầy đủ và đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít doanh nghiệp chậm đóng, nợ đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội, khiến người lao động mất quyền hưởng các chế độ quan trọng như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay hưu trí. Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp lao động và khiếu kiện kéo dài.
Từ góc độ pháp lý, hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH không chỉ là vi phạm nghĩa vụ dân sự – lao động mà còn có thể kéo theo hàng loạt chế tài nghiêm khắc, bao gồm xử phạt hành chính, truy thu và tính lãi chậm đóng, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng. Pháp luật hiện hành đã có những quy định rất cụ thể nhằm răn đe và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bị xử phạt như thế nào, trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh và những vấn đề người lao động, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để hạn chế rủi ro pháp lý trong thực tiễn.

1. Thế nào là doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội?
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Đồng thời, Điều 85 và Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm trích nộp và đóng BHXH đầy đủ, đúng thời hạn cho người lao động.
Chậm đóng bảo hiểm xã hội là trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký tham gia BHXH nhưng không đóng hoặc đóng không đủ số tiền phải đóng đúng thời hạn, dẫn đến phát sinh tiền lãi chậm đóng theo quy định. Dù nguyên nhân là khó khăn tài chính hay lỗi quản lý, hành vi này vẫn bị coi là vi phạm pháp luật.
Trong khi đó, trốn đóng bảo hiểm xã hội là hành vi có tính chất nghiêm trọng hơn, thể hiện ở việc doanh nghiệp:
-
Không đăng ký tham gia BHXH cho người lao động thuộc diện bắt buộc;
-
Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ số lao động;
-
Gian dối trong việc kê khai mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nhằm giảm số tiền phải đóng.
Hành vi trốn đóng BHXH không chỉ vi phạm pháp luật hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
2. Nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tiếp tục được xác định là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của người sử dụng lao động, không phụ thuộc vào thỏa thuận riêng hay tình hình tài chính của doanh nghiệp. Căn cứ Điều 14 và Điều 15 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH, trích nộp và đóng đầy đủ BHXH cho người lao động thuộc diện tham gia bắt buộc.
Luật BHXH 2024 mở rộng và làm rõ hơn đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, không xác định thời hạn và các trường hợp có quan hệ lao động thực tế theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ đóng BHXH của doanh nghiệp phát sinh ngay khi giao kết hợp đồng lao động hợp pháp.
Về căn cứ đóng, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tiếp tục khẳng định nguyên tắc đóng BHXH trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trung thực, đầy đủ tiền lương thực tế, không được gian dối hoặc hạ thấp mức đóng nhằm trốn tránh nghĩa vụ.
Ngoài việc đóng đúng mức, doanh nghiệp còn phải đóng đúng thời hạn theo quy định của cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp doanh nghiệp chậm đóng, đóng không đầy đủ hoặc trốn đóng BHXH thì bị xem là vi phạm pháp luật và phải chịu xử phạt hành chính, truy thu, tính lãi chậm đóng, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành theo quy định của pháp luật.
Ví dụ như là: Công ty A ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 tháng với anh B, mức lương theo hợp đồng là 12 triệu đồng/tháng, kèm phụ cấp trách nhiệm 2 triệu đồng/tháng. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công ty A có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho anh B ngay khi hợp đồng lao động có hiệu lực và đóng BHXH trên mức tiền lương làm căn cứ đóng là 14 triệu đồng/tháng.
Việc kê khai và đóng đúng, đủ trên mức lương thực tế này giúp bảo đảm quyền lợi BHXH lâu dài cho người lao động và tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

3. Mức xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội
Doanh nghiệp có hành vi chậm đóng, nợ đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi chậm đóng, đóng không đầy đủ BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sẽ bị phạt tiền căn cứ vào số lượng người lao động bị vi phạm, với mức phạt có thể lên đến 75 triệu đồng đối với tổ chức. Trường hợp vi phạm kéo dài, tái phạm hoặc ảnh hưởng đến nhiều người lao động, mức xử phạt sẽ được áp dụng ở khung cao hơn.
Đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, tức doanh nghiệp có hành vi gian dối như không khai báo lao động, không đăng ký tham gia BHXH hoặc kê khai không đúng tiền lương làm căn cứ đóng, mức xử phạt sẽ nghiêm khắc hơn. Theo quy định, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền lên đến 150 triệu đồng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra.
Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn buộc phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:
-
Truy nộp toàn bộ số tiền BHXH, BHTN chưa đóng hoặc đóng thiếu;
-
Nộp tiền lãi chậm đóng theo mức lãi suất đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội;
-
Khôi phục đầy đủ quyền lợi BHXH cho người lao động bị ảnh hưởng.
Như vậy, xử phạt hành chính không chỉ dừng lại ở tiền phạt mà còn kéo theo nghĩa vụ tài chính lớn, gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp nếu vi phạm kéo dài.
4. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội
Không chỉ dừng lại ở xử phạt hành chính, trong những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Cụ thể, người sử dụng lao động có hành vi gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để trốn đóng BHXH từ 06 tháng trở lên, với số tiền trốn đóng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tiếp tục vi phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Các hành vi thường gặp bao gồm không đăng ký tham gia BHXH cho người lao động thuộc diện bắt buộc, không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ số lượng người lao động, hoặc cố tình kê khai mức tiền lương thấp hơn thực tế để giảm nghĩa vụ đóng bảo hiểm.
Về hình phạt, cá nhân vi phạm có thể bị:
-
Phạt tiền ở mức cao theo quy định của pháp luật hình sự;
-
Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
Đối với pháp nhân thương mại, Điều 216 Bộ luật Hình sự cũng quy định rõ việc áp dụng trách nhiệm hình sự độc lập, với các hình phạt như:
-
Phạt tiền;
-
Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
-
Cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.
Việc quy định trách nhiệm hình sự đối với hành vi trốn đóng BHXH thể hiện tính răn đe mạnh mẽ của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trước các hành vi vi phạm có chủ ý từ phía doanh nghiệp.
5. Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội
Khi doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội, người lao động là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp và có quyền yêu cầu pháp luật bảo vệ. Theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động có quyền được tham gia và hưởng các chế độ BHXH đầy đủ; đồng thời có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện khi quyền lợi BHXH bị xâm phạm.
Cụ thể, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp truy đóng đầy đủ số tiền BHXH còn thiếu, bao gồm cả phần doanh nghiệp và phần người lao động đã bị khấu trừ nhưng chưa nộp cho cơ quan BHXH. Trường hợp doanh nghiệp không tự nguyện khắc phục, người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm xã hội, Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan có thẩm quyền khác để được xem xét, xử lý.
Ngoài ra, theo quy định của pháp luật tố tụng, người lao động có quyền khởi kiện doanh nghiệp ra Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Tòa án có thể buộc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ truy đóng BHXH và bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ.
Đáng lưu ý, pháp luật bảo hiểm xã hội hiện hành vẫn bảo vệ quyền lợi của người lao động trong một số trường hợp doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ đóng BHXH. Theo đó, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH mà doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ, cơ quan BHXH vẫn có thể giải quyết chế độ, sau đó yêu cầu doanh nghiệp truy đóng và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định.

6. Giải pháp hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp
Trước những chế tài ngày càng nghiêm khắc của pháp luật về bảo hiểm xã hội, việc chủ động phòng ngừa và kiểm soát rủi ro pháp lý là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp. Trước hết, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ hợp đồng lao động, thang bảng lương và hồ sơ nhân sự nhằm xác định đúng đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần bảo đảm kê khai đúng, đủ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tránh tình trạng ghi mức lương thấp trên hợp đồng để giảm nghĩa vụ đóng, bởi đây là hành vi dễ bị xem là trốn đóng BHXH và tiềm ẩn nguy cơ bị xử phạt nặng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trong trường hợp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến nguy cơ chậm đóng BHXH, doanh nghiệp nên chủ động làm việc với cơ quan bảo hiểm xã hội để được hướng dẫn phương án xử lý, tránh để vi phạm kéo dài. Việc im lặng hoặc cố tình chậm đóng sẽ làm phát sinh tiền lãi chậm đóng và tăng mức xử phạt.
Ngoài ra, doanh nghiệp nên xây dựng bộ phận pháp chế nội bộ hoặc thường xuyên tham vấn luật sư chuyên về lao động – bảo hiểm xã hội nhằm cập nhật kịp thời các quy định pháp luật mới, kiểm soát rủi ro và xử lý vi phạm ngay từ giai đoạn đầu.
Xem thêm tại: Người lao động nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thôi việc không? (Bộ luật Lao động 2019)
Kết luận
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đúng đối tượng và đúng thời hạn là trách nhiệm pháp lý bắt buộc của doanh nghiệp. Việc chậm đóng, nợ đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội không chỉ xâm phạm trực tiếp quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng, từ xử phạt vi phạm hành chính, truy thu và tính lãi chậm đóng cho đến truy cứu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
So với trước đây, Luật BHXH 2024 đã siết chặt hơn nghĩa vụ của người sử dụng lao động, đồng thời tăng cường cơ chế bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động rà soát lại toàn bộ hồ sơ lao động, tiền lương và việc thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội để kịp thời điều chỉnh, tránh vi phạm kéo dài.
Về phía người lao động, việc nắm rõ các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ giúp chủ động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, kịp thời yêu cầu truy đóng hoặc sử dụng các biện pháp pháp lý khi doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ đóng BHXH.
Có thể thấy, tuân thủ đầy đủ quy định về bảo hiểm xã hội không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật mà còn là yếu tố quan trọng góp phần xây dựng quan hệ lao động ổn định, minh bạch và bền vững, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp và người lao động trong bối cảnh pháp luật mới đã chính thức có hiệu lực.
Thông tin liên hệ:
Văn phòng Luật sư Châu Đốc – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
📍 Địa chỉ: 92/49/7/20 Nguyễn Thị Chạy, khu phố Chiêu Liêu, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh.
📞 Điện thoại: 0987 79 16 32
✉️ Email: luattamduc.law@gmail.com
🌐 Website: luattamduc.vn
📘 Facebook: Luật sư Dân sự
🎵 TikTok: @luatsutuvantphcm
📍 Google Maps: Xem bản đồ

